Các bước thành lập doanh nghiệp
- Tác giả: bundeptrai
- Ngày đăng:
- Cập nhật:
Doanh nghiệp hiểu một cách đơn thuần là một thực thể được thành lập phục vụ mục đích kinh doanh. Theo quy định pháp luật hiện hành, Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Căn cứ chính sách của nhà nước về đơn giản hóa thủ tục hành chính cũng như nhu cầu ngày càng cao của xã hội, thủ tục thành lập doanh nghiệp hiện nay đã trở nên ngày càng đơn giản, gọn lẹ. Bài viết dưới đây xin đưa ra một số chỉ dẫn pháp lý để mọi người có thể tự mình thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp.

Bước 1: Chuẩn bị thành lập doanh nghiệp
Bên cạnh các chuẩn bị về thương mại, các chuẩn bị về pháp lý là cần thiết có thể kể đến:
- Lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp: Theo quy định hiện hành có các loại hình doanh nghiệp bao gồm Công ty TNHH (một thành viên và hai thành viên trở lên), Công ty Cổ phần, Công ty hợp danh và Doanh nghiệp tư nhân. Tùy thuộc vào số lượng nhà đầu tư, ngành nghề kinh doanh để có thể lựa chọn loại hình doanh nghiệp cho phù hợp. (Xem thêm tại Lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào để khởi nghiệp?)
- Lựa chọn địa điểm đặt trụ sở doanh nghiệp: Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và có thể có thư điện tử. (Xem thêm tại: Các lưu ý khi thành lập doanh nghiệp)
- Đặt tên cho doanh nghiệp: Doanh nghiệp có tên tiếng Việt và có thể có tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt. Tên doanh nghiệp không được trùng, gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký, không được xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp. (Xem thêm tại: Các lưu ý khi thành lập doanh nghiệp)
- Giao kết hợp đồng/thỏa thuận hợp tác kinh doanh, góp vốn: Trong trường hợp có nhiều nhà đầu tư cùng thành lập doanh nghiệp, các bên có thể cùng nhau lập thỏa thuận/hợp đồng hợp tác, góp vốn làm tiền đề để thiết lập Điều lệ công ty, các quy chế quản lý và phân chia lợi nhuận.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp
Theo quy định pháp luật hiện hành, doanh nghiệp phải được đăng ký thành lập tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với mỗi loại hình doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký thành lập sẽ có những thành phần khác nhau tuy nhiên cơ bản bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp: Đối với mọi loại hình doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký thành lập đều phải bao gồm tài liệu này. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp được lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành bao gồm các nội dung chủ yếu như: tên, địa chỉ trụ sở, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ/vốn đầu tư, thông tin về cổ phần, thông tin đăng ký thuế, thông tin lao động dự kiến, thông tin của chủ sở hữu/thành viên, thông tin người đại diện theo pháp luật…
- Điều lệ công ty: Riêng doanh nghiệp tư nhân không có điều lệ. Điều lệ công ty bao gồm các nội dung chủ yếu: Tên, địa chỉ công ty; tên, địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện; ngành, nghề kinh doanh; vốn điều lệ; thông tin cổ phần đối với công ty cổ phần; thông tin thành viên/ chủ sở hữu/ cổ đông sáng lập; phần vốn góp của thành viên/ số cổ phần của cổ đông sáng lập; quyền, nghĩa vụ của thành viên/cổ đông; cơ cấu tổ chức quản lý; người đại diện theo pháp luật; thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc phân chia lợi nhuận…
- Danh sách thành viên/ cổ đông sáng lập: Đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, khi đăng ký thành lập phải nộp danh sách thành viên, danh sách cổ đông sáng lập được lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành bao gồm các nội dung: Họ, tên, chữ ký, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của thành viên/ cổ đông sáng lập là cá nhân; Tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên/ cổ đông sáng lập là tổ chức; Họ, tên, chữ ký, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên/ cổ đông sáng lập là tổ chức; Phần vốn góp, giá trị vốn góp, tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, loại tài sản, số lượng tài sản, giá trị của từng loại tài sản góp vốn, thời hạn góp vốn của từng thành viên hoặc số lượng cổ phần, loại cổ phần, tỷ lệ sở hữu cổ phần, loại tài sản, số lượng tài sản, giá trị của từng loại tài sản góp vốn, thời hạn góp vốn của từng cổ đông sáng lập.
- Bản sao chứng thực giấy tờ pháp lý (chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu và giấy tờ có giá trị tương đương) của thành viên/ cổ đông sáng lập là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của thành viên/ cổ đông sáng lập là tổ chức.
- Bản sao chứng thực giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông/ thành viên là tổ chức: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập và giấy tờ có giá trị tương đương
- Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của cổ đông/ thành viên là tổ chức
Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp
Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp là Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư. Người đăng ký thành lập doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ thông qua các phương thức:
- Trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Qua mạng thông tin điện tử.
Thời gian thụ lý hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh
- Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định
- Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ
- Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí