Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

  • Tác giả: bundeptrai
  • Ngày đăng:
  • Cập nhật:

Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên là một trong số các loại hình doanh nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành. Công ty TNHH một thành viên vì một số ưu điểm của mình mà được nhiều người lựa chọn khi thành lập doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ đưa ra một số đặc điểm chủ yếu của Công ty TNHH một thành viên.

Công ty TNHH một thành viên là gì?

  • Công ty TNHH một thành viên trước hết là doanh nghiệp. Theo đó, Công ty TNHH một thành viên là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
  • Công ty TNHH một thành viên do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty).
  • Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
  • Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Vốn điều lệ của Công ty TNHH một thành viên

  • Vốn điều lệ của Công ty TNHH một thành viên là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu đã góp hoặc cam kết góp khi đăng ký thành lập.
  • Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
  • Chủ sở hữu công ty phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Quyền của chủ sở hữu Công ty TNHH một thành viên

  • Chủ sở hữu Công ty TNHH một thành viên là cá nhân hoặc tổ chức đều có các quyền sau:
    – Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
    – Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác; quyết định phát hành trái phiếu;
    – Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;
    – Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;
    – Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;
  • Chủ sở hữu Công ty TNHH là cá nhân có thêm các quyền: quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ công ty.
  • Chủ sở hữu Công ty TNHH một thành viên là tổ chức có thêm các quyền:
    – Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;
    – Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý, Kiểm soát viên của công ty;
    – Quyết định dự án đầu tư phát triển;
    – Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;
    – Thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản và các hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;
    – Thông qua báo cáo tài chính của công ty;
    – Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác;
    – Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty.

Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH một thành viên

  • Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Chủ sở hữu công ty là Chủ tịch công ty và có thể kiêm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
  • Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:
    – Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;
    – Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
  • Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Hồ sơ đăng ký Công ty TNHH một thành viên

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
    – Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu hoặc giấy tờ pháp lý cá nhân khác của chủ sở hữu Công ty là cá nhân;
    – Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Quyết định thành lập hoặc giấy tờ pháp lý khác của chủ sở hữu Công ty là tổ chức;
    – Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu hoặc giấy tờ pháp lý cá nhân khác của người đại diện theo ủy quyền của tổ chức (nếu có);
    – Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu hoặc giấy tờ pháp lý cá nhân khác của người đại diện theo pháp luật;
    – Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (nội dung này sẽ được làm rõ tại bài viết khác.

Một số nội dung khác về Công ty TNHH một thành viên

  • Công ty TNHH một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được phát hành trái phiếu.
  • Xem thêm: Các bước thành lập doanh nghiệp
BẠN CẦN TƯ VẤN PHÁP LÝ CHUYÊN NGHIỆP - CHUYÊN SÂU?

TVFLaw sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp / tổ chức / cá nhân.